Tổng hợp những điểm mới cơ bản của Luật Hộ tịch năm 2026
Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 đã được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026, có hiệu lực từ ngày 01/3/2027, gồm 04 chương, 30 điều. Luật có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường liên thông dữ liệu và mở rộng quyền của người dân. UBND xã Mai Phụ giới thiệu một số điểm mới cơ bản, đáng chú ý của Luật:
1. Bổ sung người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào đối tượng đăng ký hộ tịch
Khoản 1 Điều 5 Luật Hộ tịch 2026 quy định công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Khoản 2 Điều 5 tiếp tục quy định công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Theo khoản 3 Điều 5, người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.
Trong khi đó, khoản 1 Điều 6 Luật Hộ tịch 2014 chỉ quy định đối tượng đăng ký hộ tịch gồm công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam và công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
2. Chuẩn hóa thời hạn giải quyết thủ tục hộ tịch là 24 giờ
Theo khoản 3 Điều 3 Luật Hộ tịch 2026, đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khoản 2 Điều 3 cũng quy định mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong khi đó, khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 quy định theo hướng giải quyết ngay trong ngày.
3. Thiết lập nguyên tắc “chỉ cung cấp thông tin một lần” và liên thông dữ liệu
Khoản 6 Điều 3 Luật Hộ tịch 2026 quy định tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.
Theo khoản 7 Điều 3, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong các cơ sở dữ liệu có liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu người dân nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Trong khi đó, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch 2014 quy định cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch.
4. Mở rộng thẩm quyền đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú
Khoản 1 Điều 8 Luật Hộ tịch 2026 quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.”
Khoản 2 Điều 8 quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch và được ủy quyền ký trong một số trường hợp, trừ:
Giấy khai sinh;
Giấy chứng nhận kết hôn;
Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
Theo khoản 3 Điều 8, cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
Trong khi đó, nhiều quy định của Luật Hộ tịch 2014 xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú.
5. Công nhận giá trị pháp lý của dữ liệu hộ tịch điện tử
Khoản 1 Điều 9 Luật Hộ tịch 2026 quy định giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân. Thông tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 9 quy định:
“Dữ liệu hộ tịch điện tử gồm bản điện tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác.”
Đây là điểm mới quan trọng, bởi Luật Hộ tịch 2014 chưa quy định dữ liệu hộ tịch điện tử có giá trị tương đương bản giấy.
Từ ngày 01/3/2027, dữ liệu hộ tịch điện tử được công nhận giá trị pháp lý theo quy định của Luật Hộ tịch 2026.
6. Thay đổi phương thức trả kết quả, ưu tiên bản điện tử
Khoản 1 Điều 10 Luật Hộ tịch 2026 quy định người yêu cầu đăng ký hộ tịch được lựa chọn:
Nộp hồ sơ trực tuyến;
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
Nộp hồ sơ trực tiếp.
Khoản 2 Điều 10 quy định thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử được trả kết quả là bản giấy và bản điện tử. Đối với các thủ tục đăng ký hộ tịch khác, kết quả được trả là bản điện tử; bản giấy chỉ được trả khi người đăng ký hộ tịch có yêu cầu.
Người đăng ký hộ tịch có thể lựa chọn nhận kết quả bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch.
Trong khi đó, Điều 62 và Điều 63 Luật Hộ tịch hiện hành quy định việc cấp bản chính và bản sao trích lục hộ tịch chủ yếu dưới dạng giấy.
7. Bổ sung cơ chế đăng ký hộ tịch chủ động, từng bước tự động hóa
Theo khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch 2026, UBND cấp xã, theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử.
Tại khoản 2 Điều 20 cũng quy định UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử.
Theo Điều 29 Luật Hộ tịch 2026, việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động được thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01/01/2031.
Trong khi đó, khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch hiện hành quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.
8. Bổ sung tình trạng hôn nhân vào nội dung đăng ký hộ tịch
Khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch 2026 quy định nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm: khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi thông tin hộ tịch; tình trạng hôn nhân; khai tử.
Trong khi đó, Điều 3 Luật Hộ tịch hiện hành không quy định “tình trạng hôn nhân” là một nội dung đăng ký hộ tịch.
Việc bổ sung nội dung này giúp đưa thông tin về tình trạng hôn nhân vào hệ thống dữ liệu hộ tịch thống nhất, tạo thuận lợi cho việc xác minh, tra cứu và liên thông với các thủ tục hành chính khác.
9. Mở rộng đáng kể phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch
Khoản 2 Điều 19 Luật Hộ tịch 2026 quy định phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm:
Thay đổi họ, chữ đệm, tên;
Thay đổi quê quán;
Thay đổi thông tin cha, mẹ, dân tộc, quê quán khi nhận con nuôi;
Xác định lại dân tộc;
Cải chính thông tin hộ tịch;
Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu;
Điều chỉnh thông tin hộ tịch do biến động thông tin;
Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Khoản 3 Điều 19 còn quy định thẩm quyền thay đổi thông tin hộ tịch cho:
Công dân Việt Nam;
Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
Người nước ngoài;
Người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Trong khi đó, khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch hiện hành chủ yếu quy định việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân; thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh.
Như vậy, Luật Hộ tịch 2026 mở rộng đáng kể phạm vi điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh nhiều loại biến động thông tin nhân thân.
10. Nâng cấp Cơ sở dữ liệu hộ tịch thành cơ sở dữ liệu quốc gia, quản lý tập trung
Khoản 1 Điều 24 Luật Hộ tịch 2026 quy định:
“Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.”
Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin; lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần cập nhật, điều chỉnh; đồng thời bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 25 Luật Hộ tịch 2026 quy định chi tiết các trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, gồm:
Họ, tên;
Ngày, tháng, năm sinh;
Nơi sinh;
Giới tính;
Quốc tịch;
Quê quán;
Tình trạng nhân thân;
Thông tin cha, mẹ, vợ, chồng;
Thông tin đăng ký hộ tịch;
Dữ liệu khai tử;
Dữ liệu số hóa từ sổ hộ tịch giấy.
Trong khi đó, khoản 1 Điều 59 Luật Hộ tịch hiện hành chỉ quy định Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được lập để lưu giữ, cập nhật, quản lý, tra cứu thông tin hộ tịch.
Những quy định mới của Luật Hộ tịch 2026 thể hiện rõ định hướng lấy người dân làm trung tâm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và liên thông dữ liệu, giảm yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu.
Đối với người dân, việc triển khai các quy định mới sẽ góp phần tạo thuận lợi hơn trong thực hiện thủ tục hộ tịch, tăng khả năng thực hiện thủ tục trực tuyến, sử dụng kết quả điện tử và hạn chế việc phải cung cấp, xuất trình nhiều loại giấy tờ. UBND xã yêu cầu cán bộ, đảng viên và Nhân dân chủ động tìm hiểu các quy định mới để thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch đầy đủ, kịp thời và đúng quy định pháp luật./.
Xem chi tiết Luật số 03/2026/QH16 dưới file đính kèm!
Phan Thị Nhung
Thông tin chỉ đạo, điều hành