Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;
b) Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;
d) Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực; thực hiện chứng thực ngoài trụ sở mà không ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực;
đ) Ghi lời chứng không đầy đủ theo quy định;
e) Không chứng thực đầy đủ chữ ký, điểm chỉ của tất cả những người đã ký, điểm chỉ;
g) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;
h) Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;
b) Không ký ghi rõ họ tên, đóng dấu tổ chức thực hiện chứng thực theo quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;
c) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký;
d) Không ghi lời chứng trong văn bản chứng thực;
đ) Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký không đúng quy định;
e) Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
g) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà không ghi vào sổ chứng thực.
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực đã được niêm yết;
b) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;
c) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại;
d) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;
đ) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập mà không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
e) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế không còn giá trị sử dụng;
g) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
h) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong văn bản, giấy tờ có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi của người chứng thực.
5. Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:
a) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;
b) Chứng thực bản sao từ bản chính mà không đối chiếu với bản chính;
c) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, điểm g khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 4 Điều này;
c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở về văn bản đã được chứng thực tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c và g khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực giao dịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để chứng thực giao dịch.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để được chứng thực giao dịch.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh chủ thể để được chứng thực giao dịch.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc làm giả đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cơ quan thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch hoặc văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của người dịch theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;
b) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;
c) Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;
d) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;
đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của tổ chức mình;
e) Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực;
g) Ghi lời chứng không đúng quy định;
h) Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định;
i) Cộng tác viên dịch thuật không đăng ký lại chữ ký mẫu khi thay đổi chữ ký theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Dịch không chính xác với văn bản, giấy tờ cần dịch;
b) Chứng thực chữ ký người dịch đối với các giấy tờ, văn bản không được dịch;
c) Không đánh số thứ tự đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực vào từng trang của bản dịch; không ghi số lượng trang, tờ và lời chứng tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; không đóng dấu giáp lai đối với giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;
d) Không ghi lời chứng chứng thực chữ ký người dịch trong văn bản chứng thực;
đ) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực chữ ký người dịch đã được niêm yết;
e) Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký người dịch không đúng quy định;
g) Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
h) Chứng thực chữ ký người dịch mà không ghi vào sổ chứng thực;
i) Không kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật; không ký hợp đồng với cộng tác viên dịch thuật hoặc ký hợp đồng nhưng không có đầy đủ các nội dung theo quy định; không lập danh sách cộng tác viên dịch thuật và báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để dịch hoặc yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc làm giả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm đ khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực quy định tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c, d và h khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 3 Điều này.
